ĐÔI NÉT VỀ NGỌC MẮT MÈO - OPAL
Ngọc mắt mèo có tên tiếng Anh là Opal, Opal bắt nguồn từ tiếng La Mã là Opalus với ý nghĩa là sặc sỡ, trong tiếng Phạn là upala mang ý nghĩa đá quý. Ngọc có xuất xứ từ Mexico và Brazil, thường có màu hồng, vàng, đen hoặc nhiều màu. Ngọc mắt mèo được xem là có giá trị khi nó có hiệu ứng lưỡng sắc, quan sát ở những gốc độ khác nhau có thể thấy hiện tượng cầu vồng, hiện tượng cầu vồng sẽ quyết định giá trị của viên đá.
TÁC DỤNG CỦA NGỌC MẮT MÈO ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐEO
Các nhà thạch trị liệu cho rằng, Ngọc mắt mèo phát...
ĐÔI NÉT VỀ ĐÁ GIÔNG TỐ – PIETERSITE
Đá giông tố – Pietersite là một loại đá quý vẫn còn ít được biết đến, Pietersite được đặt theo tên ông Sid Pieters – người đầu tiên phát hiện vào năm 1962 ở miền Bắc Namibia. Mỏ khoáng Pietersite hiếm gặp này cũng là loại vật chất rất được quan tâm tại một số vùng của nước Mỹ.
Đá giông tố là sự kết hợp vẻ đẹp của nhiều loại đá như: thạch anh, mắt hổ, mắt diều hâu, và Jasper nên nó có vẻ đẹp bên ngoài rất đặc biệt và hút anh nhìn, dưới ánh đèn plash đá giông tố hiện lên rực rỡ huyền bí như những đám mây giông đang gào thét giữa...
Thạch anh trắng, tên quốc tế là Clear Quartz, là một trong những loại đá phong thủy mạnh mẽ và phổ biến nhất trên thế giới. Nguồn gốc chủ yếu từ Brazil, Mỹ và Madagascar, thạch anh trắng chứa thành phần chính là Silic (Si) – một nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất, nổi bật với khả năng tăng sự liên kết và gắn kết năng lượng.
Được ví như “pha lê” trong tự nhiên, Clear Quartz có tên bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại, mang ý nghĩa là “băng”. Từ xa xưa, nền y học Tây Tạng và Ấn Độ đã xem thạch anh trắng như một công cụ chữa lành, nhờ vào nguồn năng lượng tự nhiên giúp...
ĐÔI NÉT VỀ THẠCH ANH XANH - AVENTURINE
Aventurine ban đầu do một công nhân làm thủy tinh người Venice (Ý) tình cờ phát hiện ra trong thế kỷ 18. Tên ‘Aventurine’ được bắt nguồn từ các từ trong tiếng Ý “a” và “ventura”, có nghĩa là “tình cờ”. ngoài ra chúng còn được gọi với cái tên “Ngọc của hoàng đế”.
Aventurine là một loài đá thuộc họ Thạch Anh, với đặc trưng nhận dạng là các tạp khoáng Platy tạo thành hiệu ứng lung linh lấp lánh tự nhiên gọi là “Aventurescence”. Độ lấp lánh của hiện tượng này còn tùy thuộc vào mật độ bao thể bên trong đá. Đá thường có màu xanh lá cây, cam, nâu, vàng, xanh...
Băng Ngọc Thủy Tảo, còn được biết đến với tên gọi Mã Não Rêu (Moss Agate), là một loại đá quý thuộc nhóm Oxit và Thạch anh, cùng họ với Chalcedony. Nhờ vẻ đẹp tự nhiên với những vân đá rêu sống động như bức tranh thủy mặc, Moss Agate không chỉ thu hút ánh nhìn mà còn chứa đựng nguồn năng lượng mạnh mẽ.
Moss Agate được khai thác ở nhiều nơi trên thế giới như Hoa Kỳ, Brazil, Canada, Uruguay, Ấn Độ, Nam Phi, Nga và Úc. Loại đá này chủ yếu có sắc xanh rêu đặc trưng, nhưng đôi khi cũng xuất hiện với các vân màu đỏ, đen hoặc nâu, tạo nên sự đa dạng và độc...
Đá Feridot hay còn gọi là đá Ô Liu, xuất hiện sớm, đồng thời có nguồn gốc từ Ai Cập và Italia. Bạn có biết rằng Peridot được hình thành từ magma trong quá trình hình thành và phun trào của núi lửa đấy. Vậy Đá Peridot có ý nghĩa và công dụng ra sao, hãy cùng Vietgemstones khám phá qua bài viết bên dưới nhé.
ĐÔI NÉT VỀ ĐÁ PERIDOT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Đá Peridot được khai thác từ hàng ngàn năm trước, từ thời Trung Cổ Đá Peridot được sử dụng khá phổ biến ở Châu Âu. Cái tên Peridot xuất phát từ màu sắc đặc trưng mà nó có, thông thường có màu Peridot hoặc màu vàng chanh, màu...
Bạn có biết rằng Ngọc Lục bảo rất được yêu thích trong nhiều ngàn năm qua. Ngọc có màu xanh với các sắc độ của màu lục và màu lục hơi ngả sang màu lam. Màu xanh của Emerald xuất phát từ hàm lượng nhỏ Crom và Vanadi bên trong nó.
NHƯ THẾ NÀO THÌ ĐƯỢC CHO LÀ MỘT VIÊN NGỌC ĐẸP?
Màu sắc: Ngọc Lục bảo có khá nhiều màu tùy thuộc vào hàm lượng của Crom và Vanadi, Fe. Màu sắc là một trong những yếu tố quyết định đến giá trị của ngọc, có giá trị nhất là xanh lục ánh lam, lục ánh xám có giá trị kém nhất.
Độ trong: Ngọc càng trong suốt thì giá trị càng cao....