Nguồn Gốc Và Quá Trình Hình Thành
Gỗ hóa thạch là kết quả của một hành trình kỳ diệu kéo dài hàng triệu năm. Ban đầu, đây là những cây rừng nguyên sinh bị chôn vùi trong điều kiện thiếu oxy dưới lớp trầm tích hoặc tro núi lửa. Qua thời gian, chất hữu cơ trong cây dần chuyển hóa thành khoáng chất, tạo nên loại “đá” đặc biệt này.
Màu sắc của gỗ hóa thạch phụ thuộc vào các khoáng chất xung quanh trong quá trình hình thành:
• Carbon: Gỗ có màu đen.
• Đồng: Tạo màu xanh lá.
• Sắt oxit: Mang sắc đỏ nâu.
Mỗi mẫu gỗ hóa thạch là một tác phẩm nghệ thuật tự...
ĐÔI NÉT VỀ MÃ NÃO – AGATE
“Agate” là tên của dòng sông Achates ở Hy Lạp nơi mà loại đá này được phát hiện, do bề ngoài cùa nó có nhiều vân sóng đẹp được hình dung như nếp nhăn trong não ngựa nên nó có tên là Mã não.
Trong tự nhiên, sản lượng của chúng nhiều và đa dạng, người ta hay chia loại nhiều vân, nhiều màu sắc là Mã não, loại ít màu hỗn hợp là Ngọc tủy.
Người ta hay thấy Mã não và Thạch anh mọc lẫn nhau, nhất là trong động Mã não, động Thạch anh hay gặp phải. Tuy cùng loại khoáng vật với Thạch anh hay Ngọc tủy nhưng cách phân biệt Mã não chính là...
Phân biệt Chalcedony và Mã não
Dòng đá thạch anh hay khoáng Silica có hai loại, loại thứ nhất dùng mắt thường có thể quan sát thấy tinh thể – điển hình là các loại đá Thạch anh, loại thứ hai không thể dùng mắt thường để quan sát gọi là ẩn tinh, với đại diện là Mã não và Chalcedony
Như vậy, Chalcedony và Mã não (Agate) đều là những dạng ẩn tinh của thạch anh (Quartz), cùng thuộc nhóm khoáng Silica, nhưng có những đặc điểm khác nhau về cấu trúc, màu sắc, và giá trị phong thủy.
1. Cấu trúc và độ tinh khiết
• Chalcedony:
• Được kết tinh đồng nhất, hầu như không có tạp chất hoặc bao thể.
• Bề mặt đá mịn màng, ánh...
Đá núi lửa, hay còn được biết đến với cái tên khoa học là Obsidian, là một dạng nham thạch phun trào bị ngưng kết đột ngột, tạo nên vẻ đẹp huyền bí và đầy mê hoặc. Màu sắc phổ biến của Obsidian là đen, nâu đen, xanh đen, nhưng đặc biệt nhất là những loại có hiệu ứng ánh vàng hoặc ánh bạc khi phản chiếu dưới ánh sáng, khiến chúng trở nên cuốn hút và độc đáo. Mặc dù không phải là loại đá hiếm, Obsidian lại được đánh giá rất cao trong thạch trị liệu, nhờ năng lượng mạnh mẽ và khả năng tác động tích cực đến sức khỏe và tinh thần.
Những tác dụng tuyệt...
Theo thần thoại Hy Lạp, khi Phaethon, con trai của thần mặt trời Helios bị giết, những người chị của Phaethon vì quá đau buồn mà khóc cho tới chết. Họ hóa thành những cây dương, và nước mắt của họ rơi xuống biến thành hổ phách.
Nhưng sự thật rằng nhựa cây hóa thạch cách đây hàng triệu năm, chủ yếu là nhựa thông, Hổ phách quý nhất được hình thành từ nhựa thông cổ đại đã tuyệt chủng.
Hổ phách được hình thành do quá trình vận động biến đổi của vỏ trái đất mà cây thông bị chôn vùi dưới lòng đất, nhựa cây chảy ra kết hợp với các nguyên tố dưới đất và cứng lại, hóa thạch mà thành....
ĐÔI NÉT VỀ NGỌC MẮT MÈO - OPAL
Ngọc mắt mèo có tên tiếng Anh là Opal, Opal bắt nguồn từ tiếng La Mã là Opalus với ý nghĩa là sặc sỡ, trong tiếng Phạn là upala mang ý nghĩa đá quý. Ngọc có xuất xứ từ Mexico và Brazil, thường có màu hồng, vàng, đen hoặc nhiều màu. Ngọc mắt mèo được xem là có giá trị khi nó có hiệu ứng lưỡng sắc, quan sát ở những gốc độ khác nhau có thể thấy hiện tượng cầu vồng, hiện tượng cầu vồng sẽ quyết định giá trị của viên đá.
TÁC DỤNG CỦA NGỌC MẮT MÈO ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐEO
Các nhà thạch trị liệu cho rằng, Ngọc mắt mèo phát...
ĐÔI NÉT VỀ ĐÁ GIÔNG TỐ – PIETERSITE
Đá giông tố – Pietersite là một loại đá quý vẫn còn ít được biết đến, Pietersite được đặt theo tên ông Sid Pieters – người đầu tiên phát hiện vào năm 1962 ở miền Bắc Namibia. Mỏ khoáng Pietersite hiếm gặp này cũng là loại vật chất rất được quan tâm tại một số vùng của nước Mỹ.
Đá giông tố là sự kết hợp vẻ đẹp của nhiều loại đá như: thạch anh, mắt hổ, mắt diều hâu, và Jasper nên nó có vẻ đẹp bên ngoài rất đặc biệt và hút anh nhìn, dưới ánh đèn plash đá giông tố hiện lên rực rỡ huyền bí như những đám mây giông đang gào thét giữa...